Mục lục bài viết
- 1 13 Điểm Mới Luật Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ 2024
- 1.1 1. Thay Đổi Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe
- 1.2 2. Bổ Sung Quy Định Trừ Điểm Giấy Phép Lái Xe
- 1.3 3. Tăng Độ Tuổi Tối Đa Của Người Lái Xe
- 1.4 4. Bổ Sung Quy Định Kiểm Định Khí Thải Xe Máy
- 1.5 5. Bổ Sung Trường Hợp “Tống 3”
- 1.6 6. Quy Định Về Chỗ Ngồi Cho Trẻ Em
- 1.7 7. Sửa Đổi Quy Định Về Đèn Giao Thông
- 1.8 8. Bổ Sung Trường Hợp Không Được Vượt Xe
- 1.9 9. Bổ Sung Trường Hợp Không Được Dừng Xe, Đỗ Xe
- 1.10 10. Thay Đổi Thời Gian Bắt Buộc Bật Đèn Xe
- 1.11 11. Quản Lý Biển Số Xe
- 1.12 12. Bổ Sung Quy Định Đấu Giá Biển Số Xe
- 1.13 13. Yêu Cầu Về An Toàn Xe Ô Tô Kinh Doanh Vận Tải Chở Trẻ Em Mầm Non, Học Sinh
- 1.14 Liên Hệ Hỗ Trợ Pháp Lý Về Luật Giao Thông
13 Điểm Mới Luật Trật Tự, An Toàn Giao Thông Đường Bộ 2024
Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024 được Quốc hội thông qua ngày 27/6/2024 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 với nhiều điểm mới đáng chú ý. Dưới đây là tổng hợp 13 điểm mới cần biết:
1. Thay Đổi Phân Hạng Giấy Phép Lái Xe
Từ ngày 01/01/2025, giấy phép lái xe được phân chia thành 15 hạng mới, bao gồm:
- Hạng A1: Dành cho xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện đến 11 kW.
- Hạng A: Dành cho xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm³ hoặc công suất động cơ điện trên 11 kW (và các loại xe theo quy định của hạng A1).
- Hạng B1: Dành cho xe mô tô ba bánh và các xe theo quy định của hạng A1.
- Hạng B: Dành cho xe ô tô chở người đến 08 chỗ; xe ô tô tải, xe chuyên dùng có khối lượng thiết kế đến 3.500 kg; và xe kéo rơ moóc theo quy định của hạng B có khối lượng đến 750 kg.
- Hạng C1: Dành cho xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng trên 3.500 kg đến 7.500 kg; và xe kéo rơ moóc theo quy định của hạng C1 có khối lượng đến 750 kg.
- Hạng C: Dành cho xe tải, xe chuyên dùng có khối lượng trên 7.500 kg; các xe kéo rơ moóc theo quy định của hạng C, B và C1.
- Hạng D1: Dành cho xe chở người từ 9 đến 16 chỗ; và xe kéo rơ moóc theo quy định của hạng D1 có khối lượng đến 750 kg.
- Hạng D2: Dành cho xe chở người (bao gồm xe buýt) từ 17 đến 29 chỗ; và xe kéo rơ moóc theo quy định của hạng D2 có khối lượng đến 750 kg.
- Hạng D: Dành cho xe chở người trên 29 chỗ; xe chở người giường nằm; và xe kéo rơ moóc theo quy định của hạng D (các hạng B, C1, C, D1, D2).
- Hạng BE: Cho xe ô tô theo quy định của hạng B kéo rơ moóc có khối lượng trên 750 kg.
- Hạng C1E: Cho xe ô tô theo quy định của hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng trên 750 kg.
- Hạng CE: Cho xe ô tô theo quy định của hạng C kéo rơ moóc có khối lượng trên 750 kg; bao gồm xe đầu kéo.
- Hạng D1E: Cho xe ô tô theo quy định của hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng trên 750 kg.
- Hạng D2E: Cho xe ô tô theo quy định của hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng trên 750 kg.
- Hạng DE: Cho xe ô tô theo quy định của hạng D kéo rơ moóc có khối lượng trên 750 kg; bao gồm xe chở khách nối toa.
Lưu ý: Giấy phép lái xe được cấp trước ngày 01/01/2025 vẫn được sử dụng theo thời hạn ghi trên giấy.
2. Bổ Sung Quy Định Trừ Điểm Giấy Phép Lái Xe
- Hệ thống 12 điểm: Giấy phép lái xe được quản lý dựa trên 12 điểm.
- Mức điểm trừ: Số điểm trừ mỗi lần vi phạm phụ thuộc vào tính chất và mức độ vi phạm.
- Phục hồi điểm: Nếu không bị trừ điểm trong vòng 12 tháng kể từ lần trừ điểm gần nhất, số điểm sẽ được phục hồi đầy đủ.
- Hạn chế khi hết điểm: Nếu bị trừ hết điểm, người lái xe không được tham gia giao thông cho đến khi hoàn thành kiểm tra kiến thức và phục hồi đủ 12 điểm sau 06 tháng.
3. Tăng Độ Tuổi Tối Đa Của Người Lái Xe
- Tuổi tối đa mới:
- Đối với nam: 57 tuổi
- Đối với nữ: 55 tuổi
- So với Luật Giao thông đường bộ 2008, đây là sự thay đổi nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành an toàn trên những loại xe có trọng tải lớn và xe chở người.
4. Bổ Sung Quy Định Kiểm Định Khí Thải Xe Máy
- Kiểm định khí thải: Xe máy và xe cơ giới chuyên dùng phải được kiểm định khí thải theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường tại các cơ sở kiểm định đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia.
5. Bổ Sung Trường Hợp “Tống 3”
- Hạng “tống 3”: Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở 1 người; ngoại trừ một số trường hợp đặc biệt như:
- Chở người bệnh cấp cứu
- Áp giải vi phạm pháp luật
- Chở trẻ em dưới 12 tuổi
- Chở người già yếu hoặc người khuyết tật
6. Quy Định Về Chỗ Ngồi Cho Trẻ Em
- Từ 01/01/2026: Trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét không được ngồi cùng hàng ghế tài xế, trừ trường hợp xe ô tô chỉ có một hàng ghế.
7. Sửa Đổi Quy Định Về Đèn Giao Thông
- Đèn xanh: Vẫn được xem là tín hiệu cho phép đi, tuy nhiên cần lưu ý nhường đường cho người đi bộ và xe lăn của người khuyết tật.
- Đèn vàng: Nếu đèn vàng nhấp nháy, người điều khiển xe được phép đi nhưng phải giảm tốc độ, quan sát cẩn thận và nhường đường.
- Đèn đỏ: Vẫn cấm đi.
8. Bổ Sung Trường Hợp Không Được Vượt Xe
- Các trường hợp không vượt: Trên cầu hẹp, đường cong, đầu dốc, nơi giao nhau, khi điều kiện thời tiết xấu, gặp xe ưu tiên, hoặc ở phần đường dành cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật.
9. Bổ Sung Trường Hợp Không Được Dừng Xe, Đỗ Xe
- Vị trí cấm đỗ: Bên trái đường một chiều, trên đoạn đường cong, gần đầu dốc, trên cầu, gầm cầu, trên đường dành cho người đi bộ, nơi giao nhau, và các vị trí khác theo quy định chi tiết của Luật Trật tự an toàn giao thông 2024.
10. Thay Đổi Thời Gian Bắt Buộc Bật Đèn Xe
- Thời gian mới: Người điều khiển xe phải bật đèn chiếu sáng từ 18 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau, hoặc khi điều kiện thời tiết xấu (sương mù, mưa, khói, bụi).
11. Quản Lý Biển Số Xe
- Định danh biển số: Một loại biển số xe không được định danh, ngoại trừ biển số xe nền màu đỏ, chữ và số màu trắng cấp cho xe quân sự.
12. Bổ Sung Quy Định Đấu Giá Biển Số Xe
- Đấu giá biển số: Từ ngày 01/01/2025, biển số xe ô tô, xe mô tô và xe gắn máy có thể được đấu giá theo quy định mới nhằm quản lý hiệu quả hơn.
13. Yêu Cầu Về An Toàn Xe Ô Tô Kinh Doanh Vận Tải Chở Trẻ Em Mầm Non, Học Sinh
- Trang bị thiết bị: Xe ô tô kinh doanh vận tải chở trẻ em mầm non, học sinh phải có thiết bị ghi nhận hình ảnh, cảnh báo chống bỏ quên trẻ và đảm bảo các điều kiện về tuổi thọ, màu sơn theo quy định.
- Dây an toàn: Xe chở trẻ em mầm non hoặc học sinh tiểu học phải có dây đai an toàn phù hợp với lứa tuổi hoặc trang bị ghế an toàn theo quy định.
Liên Hệ Hỗ Trợ Pháp Lý Về Luật Giao Thông
Nếu quý khách cần tư vấn hoặc hỗ trợ về các vấn đề pháp lý liên quan đến Luật Trật tự, An toàn giao thông đường bộ 2024, vui lòng liên hệ với CÔNG TY LUẬT SỐ 1 qua các thông tin sau:
- Trụ sở chính: 144 Bis, đường Nguyễn Văn Tiết, KP. Đông Tư, Phường Lái Thiêu, TP. Thuận An, Tỉnh Bình Dương
- CN Bình Tân: Số 4.09 Block B1, Green Town, đường số 3, P. Bình Hưng Hoà B, Quận Bình Tân, TP. HCM
- CN Bình Dương: 61/33 Lê Văn Tách, P. An Bình, TP. Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
- Hotline/Tư vấn online: 0942.979.111